vanban.org

Quyết định 669/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 31/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Đỗ Thanh T

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Đỗ Trí T1, sinh ngày 11/10/2007; Đỗ Ý Thủy T2, sinh ngày 11/01/2010; Đỗ Thanh T3, sinh ngày 05/9/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Đỗ Thanh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:669/2022/QĐST-HNGĐBĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 632/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa :

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1982; HKTT: số 14/29/16 ND, PX, BĐ, Tp. Hà Nội

Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1981; HKTT: số 14/29/16 ND, PX, BĐ, Tp. Hà Nội

Căn cứ Điều 212; Điều 213; điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2022.

XÉT THẤY :

Chị Đỗ Thị L và anh Đỗ Thanh T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường TC, quận HA, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận kết hôn số 57 quyển số 01 ngày 02/11/2006; đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Đỗ Thanh T

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Đỗ Trí T1, sinh ngày 11/10/2007; Đỗ Ý Thủy T2, sinh ngày 11/01/2010; Đỗ Thanh T3, sinh ngày 05/9/2017.

Khi ly hôn, chị L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung kể từ tháng 9/2022 cho đến khi các con trưởng thành khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở

-Về tài sản và nhà ở chung: Anh chị xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về công nợ: Anh chị xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

-Về án phí: Chị Đỗ Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0002241 ngày 15/8/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận BĐ.

II. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ