- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ MAI THANH H VÀ ANH LƢU VĂN H 2.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 669/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n c h s v n Hôn nhân gia đình th l s 1005/2019/TLST - HNGĐ ngày 24tháng10n m 2019gi a: Nguyên đơn: Chị Mai Thanh H, sinh năm 1983 Bị đơn: Anh Lƣu Văn H, sinh năm 1982 ĐKHKTT và trú tại: C n hộ 1018 N 4A L, phường H, quận H, thành ph Hà Nội C n c vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật t t ng Dân sự. C n c vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình C n c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng n phí và lệ phí tòa n C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 n m 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 n m 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không tr i ph p luật, không tr i đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ MAI THANH H VÀ ANH LƢU VĂN H 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Mai Thanh H và anh Lưu V n H x c nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Lưu Tuấn N, sinh ngày 05/02/2010. Giao con chung là Lưu Tuấn N, sinh ngày 05/02/2010 cho chị Mai Thanh H trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, gi o d c kể từ khi quyết định có hiệu lực ph p luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi kh c. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa n giải quyết. Anh Lưu V n H có quyền và nghĩa v đi lại th m nom, ch m sóc con chung không ai được cản trở. Chị Mai Thanh H và anh Lưu V n H x c nhận tại thời điểm Tòa n giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung. 2.2. Về tài sản chung là ®ộng sản và bất động sản: + Về động sản: Chị Mai Thanh H và anh Lưu V n H th ng nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa n không xét. + Về bất động sản: Chị Mai Thanh H và anh Lưu V n H th ng nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa n không xét. 2.3. Về khoản nợ chung: Chị Mai Thanh H và anh Lưu V n Hx c nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.4. Về án phí: Chị Mai Thanh H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đ ng n phí ly hôn s thẩm. Được trừ vào s tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng tạm ng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng n phí s 0004827 ngày 24/10/2019 của Chi c c Thi hành n dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chị Mai Thanh H được hoàn trả sổ tiền 150.000 đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND quận Hoàng Mai - C c đư ng sự - UBND thị trấn N, huyện N, Thanh Hóa (Giấy ch ng nhận kết hôn s 14/2008, quyển s 01/2007, ngày 05/9/2008) - Lưu h s | Thẩm phán Lê Hƣơng Giang |