vanban.org

Quyết định 668/2023/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục 02 con chung tên Dƣơng Thảo M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Dƣơng Thảo N, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TAI - NHAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 668/2023/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 846/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Dƣơng Đại T, sinh năm 1997; địa chỉ thƣờng trú: khu phố N, phƣờng L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Lê Thị Nh, sinh năm 1998; địa chỉ thƣờng trú: Ấp V, xã H, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33/2022 cấp ngày 03 tháng 6 năm 2022.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thƣờng xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Trong quá trình chung sống, ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh có 02 con chung tên Dƣơng Thảo M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Dƣơng Thảo N, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2022.

Sau khi ly hôn bà Lê Thị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng 02 con chung tên Dƣơng Thảo M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Dƣơng Thảo N, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2022.

- Về cấp dƣỡng: Ông Dƣơng Đại T cấp dƣỡng nuôi 02 con chung với số tiền 1.000.000 đồng/tháng/con (một triệu đồng/ một tháng/ một con) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

. Ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, mức cấp dƣỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục 02 con chung tên Dƣơng Thảo M, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Dƣơng Thảo N, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2022.

- Về cấp dƣỡng: Ông Dƣơng Đại T cấp dƣỡng nuôi 02 con chung với số tiền 1.000.000 đồng/tháng/con (một triệu đồng/ một tháng/ một con) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dƣỡng bắt đầu từ khi có quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự.

Kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình hoặc kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dƣơng Đại T và bà Lê Thị Nh chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0012907 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ