vanban.org

Quyết định 668/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Đức A và bà Trần Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thì Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2014, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân phường Y, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/9/2014 không còn giá trị pháp lý Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Du… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Đức A và bà Trần Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 668/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 359/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Đoàn Đức A, sinh năm 1989;

Thường trú: 765 Quốc lộ 1A, Khu phố 1, phường X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1994;

Thường trú: 220 Khu phố 3C, phường Y, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Đức A và bà Trần Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thì Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2014, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân phường Y, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/9/2014 không còn giá trị pháp lý

- Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Duy Bảo C, sinh ngày 05/6/2015 và Đoàn Duy D, sinh ngày 22/3/2017. Giao con chung là Đoàn Duy D cho ông Đoàn Đức A nuôi dưỡng và giao con chung là Đoàn Duy Bảo C cho bà Trần Thị Ngọc B nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông A và bà B cho đến khi các bên có yêu cầu.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Đoàn Đức A tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Trần Thị Ngọc B tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ông A và bà B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0106470 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ