vanban.org

Quyết định 668/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01, ngày 29/6/2012 do Ủy ban nhân dân xã H1, huyện H2, tỉnh H3 cấp). Về con chung: Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 668/2019/QĐST-HNGĐDĩ An, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 914/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Chị Đặng Thị D, sinh năm 1989; thường trú: Xóm 6, xã H1, huyện H2, tỉnh H3; tạm trú: 27 Trần Khánh Dư, khu phố T, phường D, thị xã D, tỉnh B; 2. Anh Hà Quân L, sinh năm 1984; thường trú: Xóm 16, xã Đ, huyện A, tỉnh N; tạm trú: 27 Trần Khánh Dư, khu phố T, phường D, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con ngày 11/9/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đa hết thỡ

̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01, ngày 29/6/2012 do Ủy ban nhân dân xã H1, huyện H2, tỉnh H3 cấp).

- Về con chung: Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị D và anh Hà Quân L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029248 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ