vanban.org

Quyết định 668/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Kim H và ông Lê Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Kim H và ông Lê Văn Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Kim H và ông Lê Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 668/2018/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 971/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị Kim H, sinh năm 1989; thƣờng trú tại: Số nhà 481/16 KV IV, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T; tạm trú: 1/572 tổ 5, khu phố H, phƣờng T, thị xã T, tỉnh B.

Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1991; thƣờng trú tại: Ấp V, xã V, huyện C, tỉnh A; tạm trú: 1/572 tổ 5, khu phố H, phƣờng T, thị xã T, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Kim H và ông Lê Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Kim H và ông Lê Văn Th.

Về con chung: Giao 01 con chung Lê Ngọc Nhƣ Ý, sinh ngày 12/10/2017 cho bà Lƣơng Thị Kim H trực tiếp, nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn T cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dƣỡng từ tháng 9/2018 đến khi con đủ 18 tuổi.

Các đƣơng sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lƣơng Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024083 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ