- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 667/2024/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 622/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Bình A, sinh năm 1988; Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu thường trú và hiện cư trú: Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Anh Mai Văn C, sinh năm 1988; Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu thường trú và hiện cư trú: Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bình A và anh Mai Văn C kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, ngày 10/02/2015 (số 19/2015, quyển số 01/2015). Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình; ngoài ra, vì lý do công việc nên anh chị không chung sống cùng nhau, tình cảm nhạt phai dần. Chị A, anh C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Chị A, anh C xác nhận Không có. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị A, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Chị A, anh C xác nhận không có. [5] Lệ phí: Chị A, anh C thống nhất để chị A chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bình A và anh Mai Văn C. 2. Con chung: Không có. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị A, anh C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 4. Nợ chung: Chị A, anh C đều xác nhận không có, nên không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự để chị Nguyễn Thị Bình A chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1510648 ngày 19 tháng 7 năm 2024 theo Thông báo số 588 ngày 19 tháng 7 năm 2024 (mã Thông báo EV0HS7LCUI). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hà |