- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Kim Đ - Nguyễn Thị Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 667/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0581/2019/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Ông Đỗ Kim D, sinh năm 1975
Địa chỉ: Đường N, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Xuân M, sinh năm 1977
Địa chỉ: Đường N, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đỗ Kim D và Bà Nguyễn Thị Xuân M tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Z, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Chứng nhận kết hôn số 04
05 tháng 01 năm 1998.
Quá trình chung sống, Ông D và Bà M số
đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên gây gỗ về chuyện tiền bạc, hai bên không còn tìm được tiếng nói chung, vợ chồng hoàn toàn không thể hàn gắn. còn tình cảm vớ
hai bên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông D và Bà M có 02 con chung tên Đỗ Quỳnh Kim Y, sinh năm 1998, đã trưởng thành và Đỗ Huỳnh Yến L, sinh ngày 27/10/2003, hai bên thỏa thuận Bà Mai là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận Ông D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành.Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2019. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Về tài sản:
Ông D và Bà M khai không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đỗ Kim D và Bà Nguyễn Thị Xuân M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Điền và Bà Mai có 02 con chung tên Đỗ Quỳnh Kim Y, sinh năm 1998, đã trưởng thành và Đỗ Huỳnh Yến L, sinh ngày 27/10/2003, hai bên thỏa thuận Bà Mai là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận Ông D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành.Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2019. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
- Về tài sản:
Ông D và Bà M khai không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04
05 tháng 01 năm 1998 của Ủy ban nhân dân Phường Z, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Đỗ Kim D và Bà Nguyễn Thị Xuân M chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông D và Bà M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0020624 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P.Z, Q. B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Kiều Trang |