vanban.org

Quyết định 667/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T. Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Bội H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đoàn Quang V sinh ngày 16/12/2002 và Đoàn Nam A sinh ngày 11/9/2007, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các con lần lượt… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Số: 667/2018/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 626/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Bội H, sinh năm: 1979

Nơi ĐKHKTT: đường N, phường C, quận H, Hà Nội;

Trú tại: ngõ T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Anh Đoàn Đình T, sinh năm: 1978.

ĐKHKTT: tổ 3, phường P, quận Đ, Hà Nội;

Trú tại: phố L, phường L, quận M, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung vụ việc như sau:

Chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 28/10/2002 tại UBND phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị sống tại ngõ C, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đến năm 2013, chị H chuyển về sống tại ngõ T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Anh T chuyển về sống tại, phố L, phường L, quận M, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2013. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T có 02 con chung là Đoàn Quang V sinh ngày 16/12/2002 và Đoàn Nam A sinh ngày 11/9/2007. Sau ly hôn, hai bên thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đoàn Quang V sinh ngày 16/12/2002 và Đoàn Nam A sinh ngày 11/9/2007.

Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T đồng ý sẽ cấp dưỡng nuôi khi chị H có yêu cầu.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị H và anh T không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Bội H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.

Về con chung: Chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T có 02 con chung, hai bên thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đoàn Quang V và Đoàn Nam A, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T đồng ý sẽ cấp dưỡng nuôi khi chị H có yêu cầu. Do vậy, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của chị H và anh T là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị H và anh T không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ ở.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Bội H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bội H và anh Đoàn Đình T.

- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Bội H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đoàn Quang V sinh ngày 16/12/2002 và Đoàn Nam A sinh ngày 11/9/2007, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung, chỗ ở: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa theo biên lai thu tiền số 0007810 ngày 12 tháng 10 năm 2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ