- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 667/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 945/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1976; HKTT: Ấp Rau D, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số 571 tổ 7A, khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1976; HKTT: Ấp 3, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang; tạm trú: Số 571 tổ 7A, khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Thị Cẩm L, sinh ngày 09/8/2000 và Huỳnh Thị Cẩm T, sinh ngày 28/10/2006 cho bà M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự nguyện của bà M không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con
- Tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà M tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015819 ngày 22/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả bà M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - TAND tỉnh Bình Dương; - UBND X. T, H. L, T. Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu. | Thiệu Văn Kết Em |