- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 666/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 586/2024/TLST-
HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: 13 đường A, KDC M, ấp C, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Kiều Minh V, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: 13 đường A, KDC M, ấp C, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Kể từ ngày lập bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào
thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc
Y và ông Kiều Minh V.
- Về con chung và cấp dưỡng: Có 02 (hai) con chung là Kiều Minh H, sinh
ngày 16/11/2004, giới tính: Nam (đã trưởng thành) và Kiều Minh V, sinh ngày
12/02/2013, giới tính: Nam. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y và ông Kiều Minh V cùng thống
nhất là bà Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Kiều Minh V và không yêu cầu cấp
dưỡng.
Tạm hoãn nghia vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Kiều Minh V.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vụ đến thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con
hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y và ông Kiều Minh V
cùng xác nhận là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y và ông Kiều Minh V đều xác
nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y và ông Kiều Minh V cùng chịu 300.000
đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004335 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y và ông Kiều Minh V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Gia Nam |