- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Võ Anh Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 666/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 524/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1981.
Nơi cư trú: 554/7 Phạm Thế H, Phường X, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Võ Anh Ngọc P, sinh năm: 1983.
Nơi cư trú: 73B/3A tổ 3, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Võ Anh Ngọc P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Kim N và ông Võ Anh Ngọc P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 08/4/2016 không còn giá trị pháp lý.
2.2 Về con chung: Giao con chung là trẻ Võ Ngọc Kim H (giới tính nữ) sinh ngày 06/10/2010; Võ Minh H (giới tính nam) sinh ngày 03/01/2013; Võ Ngọc Phương V (giới tính nữ) sinh ngày 28/5/2016 và Võ Hoàng Thiên P (giới tính nam) sinh ngày 28/3/2019 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung đối với ông Phát cho đến khi bà N có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Võ Anh Ngọc P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Võ Anh Ngọc P đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.5 Về án phí: Bà Lê Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0019818 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Kim N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp (2); - Chi cục THSDS H. Bình Chánh (1); - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Sơn |