vanban.org

Quyết định 666/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Cẩm T và bà Trương Nguyên Tố L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 140/KH, quyển số 02/2009, đăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 666/2019/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 24 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 678/2019/TLST-HNGĐ

ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trương Nguyên Tố L, sinh năm 1985; địa chỉ: số L đường M, Phường

N, Quận O, thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Dương Cẩm T, sinh năm 1983; địa chỉ: số L đường M, Phường N,

Quận O, thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Cẩm T và bà Trương Nguyên Tố L

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 140/KH, quyển số 02/2009, đăng

ký kết hôn ngày 30/11/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận O, Thành phố

Hồ Chí Minh không còn giá trị).

b) Về con chung: Có 02 con chung là Dương Tùng V (nam, sinh ngày

18/8/2008) và Dương Vạn P (nam, sinh ngày 06/11/2012). Ông Dương Cẩm T Thái là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Dương Tùng V, bà Trương Nguyên Tố L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Dương Vạn P. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Dương Cẩm T và bà Trương Nguyên Tố L được quyền thăm nom con,

không ai được cản trở ông T và bà L thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết;

d) Về nợ chung: Không có

đ) Lệ phi về hôn nhân gia đình: Các bên thỏa thuận bà Trương Nguyên Tố L

́ và ông Dương Cẩm T tự nguyện chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số

́

́ AA/2019/0015210 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án

dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có

̀ quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

Cỡ chữ