- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy- Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Diệu A và anh Nguyễn Đức B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 665/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 673/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Diệu A, sinh năm 2001. Nơi thường trú: Xóm Sơn Phú, xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Nơi ở hiện nay: Chung cư Sao Vàng, phường Quỳnh Lâm, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Thôn Trung Thôn, xã Đông Hội, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/12/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Diệu A và anh Nguyễn Đức B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Diệu A và anh Nguyễn Đức B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2023, đăng ký ngày 14/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Đông Hội, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Phạm Thị Diệu A và anh Nguyễn Đức B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Diệu A và anh Nguyễn Đức B có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 31/10/2024. Sau ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C và anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi cháu C thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Diệu A và anh Nguyễn Đức B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; Án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng;, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Phạm Thị Diệu A tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 71712 ngày 09/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Xác nhận chị A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã Đông Hội; - Lưu hồ sơ./. | Nguyễn Lâm Bình |