vanban.org

Quyết định 664/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở: Đường A, Phường B, quận C, Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, Phường E, Quận G, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 664/2017/QĐST-DSGò Vấp, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 262/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở: Đường A, Phường B, quận C,

Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, Phường E, Quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T; địa

chỉ: Đường H, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện

theo uỷ quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyền số 1299/2017/UQ-GĐK-TDTD

ngày 23/5/2017).

Bị đơn: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Đường

N,Phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lương Thị Thanh T là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân

hàng Thương mại Cổ phần V và bị đơn - bà Trần Thị Phương T thỏa thuận:

Bà Trần Thị Phương T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP

V tổng số tiền nợ gốc là 12.430.584 (Mười hai triệu bốn trăm ba mươi ngàn năm

trăm tám mươi tư) đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Trả dần mỗi tháng 2.000.000 (Hai

triệu) đồng, trả vào ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ tháng 9/2017 cho

đến khi trả hết số tiền 12.430.584 (Mười hai triệu bốn trăm ba mươi ngàn năm

trăm tám mươi tư) đồng.

Trong trường hợp bà Trần Thị Phương T không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng theo thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Trần Thị Phương T phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu

cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Thị Thanh T là đại diện theo ủy

quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bị đơn – bà Trần Thị Phương T thỏa thuận cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ

thẩm là 310.765 (Ba trăm mười ngàn bảy trăm sáu mươi lăm) đồng.

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu tiền án phí nên

được hoàn lại số tiền 810.350 (Tám trăm mười ngàn ba trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0018729 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ