- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn A - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 545/2016/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Tòa án nhân dân quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Phúc thẩm thụ lý số 189/2017/TLPT-DS ngày 23 tháng 05 năm 2017 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: …
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 664/2017/QĐ-PT QUYẾT ĐỊNH |
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử Phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Tuấn Vinh
Các Thẩm phán:
1. Ông Nguyễn Đình Đức
2. Bà Nguyễn Thị Huyền "
Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa: Bà Vũ Thị Ngọc Phục - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh: Ông Phan Văn Kiền – Kiểm sát viên. """"" Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 545/2016/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Tòa án nhân dân quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày 20/12/2016 Tòa án nhận được đơn kháng cáo của bị đơn Nguyễn
Thị N kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm.
b. Ngày 05/01/2017 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh kháng nghị toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 545/2016/DS-
ST ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Tòa án nhân dân quận Q.
XÉT THẤY
Ngày 11 tháng 07 năm 2017, nguyên đơn bà Nguyễn A có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Ngày 17 tháng 07 năm 2017, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê R1 có văn bản rút toàn bộ yêu cầu độc lập trong vụ án.
Ngày 17 tháng 07 năm 2017, bị đơn bà Nguyễn Thị N có văn bản xin rút toàn bộ kháng cáo và yêu cầu phản tố trong vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn bà Nguyễn Thị N đồng ý với yêu cầu rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Kháng nghị số 03/QĐKNPT-DS ngày 05/01/2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ. Tuy nhiên, do nguyên đơn rút đơn khởi kiện; bị đơn rút yêu cầu phản tố, rút đơn kháng cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút đơn yêu cầu độc lập. Việc kháng nghị không còn cần thiết nữa nên tại phiên tòa hôm nay Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh rút kháng nghị nêu trên. Đề nghị Hội đồng xét xử ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử xét thấy, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn được bị đơn đồng ý; việc rút kháng cáo, rút yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Thị N; việc rút yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê R1 và việc rút kháng nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các người khác. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ pháp luật. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 545/2016/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Tòa án nhân dân quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Phúc thẩm thụ lý số 189/2017/TLPT-DS ngày 23 tháng 05 năm 2017 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn A . Nơi cư trú: đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Minh E (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 28/05/2015 và 14/08/2015) Nơi cư trú: đường G, Phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: đường K, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N Nơi cư trú: đường O, khu phố P, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm C1 R (được ủy quyền theo hợp đồng ủy quyền ngày 01/06/2017) Nơi cư trú: đường S, Phường T, quận U, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Ủy ban nhân dân quận Q Địa chỉ: đường V, phường X, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phương Y (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 17/09/2015) 2/ Ông Nguyễn Văn A1 3/ Ông Nuyễn Văn B1 4/ Ông Nguyễn Thanh C1 5/ Bà Nguyễn Thanh D1 6/ Bà Lê Thị E1 7/ Bà Nguyễn G1 8/ Bà H1 Cùng nơi cư trú: đường O, khu phố P, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
9/ Bà Nguyễn Thúy I1
Nơi cư trú: Ấp K1, xã L1, huyện M1, tỉnh Bến Tre.
10/ Bà Nguyễn Thúy N1
Nơi cư trú: đường số O1, khu phố P1, phường Q1, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
11/ Bà Lê R1
Nơi cư trú: đường số S1, khu phố T1, phường U1, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
12/ Bà Lê V1
Nơi cư trú: đường số X1, khu phố P1, phường Y1, quận A2, Thành phố Hồ Chí Minh.
13/ Ông Nguyễn B2
Nơi cư trú: đường số C2, Phường D2, Quận E2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Minh E (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 15/12/2015)
Nơi cư trú: đường G, Phường H, Quận I, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: đường K, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí:
Về"án"phí"dân"sự"sơ"thẩm:""
Bà Nguyễn A phải chịu 20.190.946 (hai mươi triệu một trăm chín mươi ngàn chín trăm bốn mươi sáu) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng, theo biên lai Thu tiền tạm ứng án phí số 07190 ngày 15/5/2015 của Chi cục thi hành án dân sự quận Q. Bà Nguyễn A phải nộp tiếp số tiền chênh lệch là 18.940.946 (mười tám triệu chín trăm bốn mươi ngàn chín trăm bốn mươi sáu) đồng. Bà Nguyễn Thị N phải chịu 117.121.400 (một trăm mười bảy triệu một trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 18.200.000 (mười tám triệu hai trăm ngàn) đồng, theo biên lai Thu tiền tạm ứng án phí số 0006198 ngày 04/8/2015 của Chi cục thi hành án dân sự quận Q. Bà Nguyễn Thị N phải nộp tiếp số tiền chênh lệch là 98.921.400 đ (chín mươi tám triệu chín trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm) đồng. Bà Lê R1 không phải chịu án phí, hoàn lại tiền tạm ứng án phí 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng cho bà Mai theo biên lai Thu tiền tạm ứng án phí số 0007927 ngày 08/6/2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Q."
Về"án"phí"dân"sự"Phúc"thẩm:"
Bà Nguyễn Thị N phải nộp 100.000 (Một trăm ngàn) đồng án phí dân sự Phúc thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự Phúc thẩm bà N đã nộp theo biên lai E số AA/2016/0014579 ngày 27/12/2016 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Q. Bà Nguyễn Thị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 100.000 (Một trăm ngàn) đồng.
| Nơi nhận:"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" - TAND TC; - TAND cấp cao tại TPHCM; - VKSND TP.HCM; - TAND quận Q; - Chi cục THADS quận Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Tuấn Vinh |