- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Shinhanbank-Huỳnh Quốc Bảo"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 663/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1566/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S.
Trụ sở: Tầng A, 2, 3, 20, 21, 22, 23, Tháp B, khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc khu chức năng số A, số A, đường T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T.
(Văn bản ủy quyền số SHBVN/2025/CCD-POA-065 ngày 08/12/2025).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc B, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: 2 P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bị đơn ông Huỳnh Quốc B phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số SHBVN/PVT/HDTD/2023/049 ngày 28/02/2023, tạm tính đến ngày 20/4/2026 là 797.056.216 (bảy trăm chín mươi bảy triệu không trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm mười sáu) đồng; Trong đó, nợ gốc là: 654.587.995 (sáu trăm năm mươi bốn triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm chín mươi lăm) đồng, lãi là: 142.468.221 (một trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm hai mươi mốt) đồng.
2. Phương thức thanh toán: Bị đơn sẽ thanh toán số tiền nêu trên trong 04 đợt, tính từ ngày 20/4/2026 đến hết ngày 23/8/2026, trong đó 03 đợt đầu mỗi đợt thanh toán 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng và đợt cuối cùng thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Cụ thể như sau:
Đợt 1: Từ ngày 20/4/2026 đến hết ngày 20/5/2026: thanh toán 50.000.000 đồng.
Đợt 2: Từ ngày 21/5/2026 đến hết ngày 21/6/2026: Thanh toán 50.000.000 đồng.
Đợt 3: Từ ngày 22/6/2026 đến hết ngày 22/7/2026: Thanh toán 50.000.000 đồng.
Đợt 4: Từ ngày 23/7/2026 đến hết ngày 23/8/2026 thanh toán hết số tiền nợ còn lại.
3. Địa điểm thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ đợt nào hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ của từng đợt thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền còn nợ. 5. Kể từ ngày 21/4/2026, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của bên cho vay.
6. Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số SHBVN/PVT/HDTC/2023/049 ngày 28/02/2023. Tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô hiệu: Honda Cr-V L, màu đỏ, biển số 51K-642.82, số khung: RLHRW1877NY103888, số máy: L15BG2835660 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 50208608 do Công an thành phố H cấp ngày 23/02/2023.
7. Sau khi phát mãi tài sản mà vẫn không đủ thanh toán khoản nợ, bị đơn phải tiếp tục thanh toán hết số nợ còn lại cho nguyên đơn.
8. Án phí dân sự sơ thẩm là 17.941.124 (mười bảy triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn một trăm hai mươi bốn) đồng, bị đơn tự nguyện chịu.
Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí là: 17.228.575 (mười bảy triệu hai trăm hai mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi lăm) đồng, theo biên lai số 0053546 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008; đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7, Tp.HCM; - THADS Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Minh Ký |