vanban.org

Quyết định 663/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông L và bà D có 02 con chung tên Nguyễn Tín P, sinh ngày 2x/0x/201x và Nguyễn Vi N, sinh ngày 0x/0x/201x. Khi ly hôn ông L và bà D thống nhất giao 02 con chung cho bà D nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 663/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0668/2023/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2023, về việc: Thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: + Ông Nguyễn Kim L, sinh năm 198x. Hộ khẩu thường trú: 25 B, Phường W, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú tại: 15 B, Phường Y, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. + Bà Lư Bửng D, sinh năm 198x. Hộ khẩu thường trú: 25 B, Phường W, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường W, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 64/2014, quyển số 01/2014, ngày 15 tháng 04 năm 2014 nên là hôn nhân hợp pháp. [2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 04 năm 2023 giữa ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D đã có sự thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông L và bà có 02 con chung tên Nguyễn Tín P, sinh ngày 2x/0x/201x và Nguyễn Vi N, sinh ngày 0x/0x/201x. Khi ly hôn ông L và bà D thống nhất giao 02 con chung cho bà D nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận. Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông L và bà D tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông L và bà D khai không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D phải nộp. [3] Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông L và bà D có 02 con chung tên Nguyễn Tín P, sinh ngày 2x/0x/201x và Nguyễn Vi N, sinh ngày 0x/0x/201x. Khi ly hôn ông L và bà D thống nhất giao 02 con chung cho bà D nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận. Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D khai không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Nguyễn Kim L và bà Lư Bửng D phải nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông L và bà D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0027567 ngày 04/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L và bà D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ