- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san Tuân Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2022/TLST– DS ngày 18 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Thành T, sinh năm: 1979
Địa chỉ: Số 852, khu vực 2, phường Hưng P, quận Cái R, thành phố C.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Tr, sinh năm: 1978
Địa chỉ: ấp Thị T, thị trấn N, huyện C, tỉnh H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh Tr thống nhất trả cho ông Phan Thành T số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Thời gian trả các bên thoả thuận như sau:
+ Đến ngày 17/9/2022 ông Tr trả cho ông T số tiền 200.000.000 đồng.
+ Đến ngày 17/10/2022 ông Tr trả cho ông T số tiền 100.000.000 đồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 7.500.000 đồng. Ông Nguyễn Thanh Tr thống nhất chịu toàn bộ. Ông Phan Thành T được nhận lại 10.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0010619 ngày 18/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |