- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Q C - Nguyễn T N D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 662/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc việc hôn nhân gia đình thụ lý số
531/2026/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1/ Ông Lâm Q C, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số A đường B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn T N D, sinh năm 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxx;
HKTT: Số A đường B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chi cư trú: Số G, Ấp Z, xã M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D cùng có đơn yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D có địa chỉ cư trú ở phường H, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4- Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển
số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/5/2009 và trình bày của các đương sự thì ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân là do bất đồng với nhau về quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, không có tiếng nói chung. Hai bên đã không còn sống chung với nhau hơn 10 năm. Nay, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm T K, sinh ngày 21/11/2009. Hai
bên thỏa thuận giao trẻ Lâm T K, sinh ngày 21/11/2009 cho ông Lâm Q C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D tự nguyện thỏa thuận về việc
nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và Gia đình, nên được công nhận.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000
(ba trăm nghìn) đồng do ông Lâm Q C tự nguyện chịu; được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0028360 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D thuận tình ly
hôn.
1.2 Về con chung: Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D có 01 con chung tên
Lâm T K, sinh ngày 21/11/2009.
Ông Lâm Q C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lâm T K, sinh
ngày 21/11/2009.
Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản chung: Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D khai không có.
1.4 Về nợ chung: Ông Lâm Q C và bà Nguyễn T N D khai không có.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng do ông Lâm Q C tự nguyện chịu; được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0028360 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4,TPHCM ; - Thi hành án dân sự TPHCM; - Ủy ban nhân dân phường H (Phường X, Quận S cũ), TP.HCM; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Hương |