vanban.org

Quyết định 662/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thê như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Ngọc Phương A, sinh năm 1987 và ông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nhật K - Mai Ngọc Phương A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 662/2025/QĐST–HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 381/2025/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 9 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Nhật K, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số A đường T, Khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Mai Ngọc Phương A, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số A đường T, Khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K yêu cầu thuận tình ly hôn,

do đó yêu cầu của bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường C, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điêm b khoản 2 Điều 35 và điêm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về các yêu cầu của đương sự:

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án

nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2014, quyên số 01/2014 ngày 03/12/2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Quá trình chung sống, bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K phát

sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điêm về nhiều vấn đề trong cuộc sống nên vợ chồng không tìm được nói tiếng chung. Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng đê xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không thành. Nay, bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K cùng xác định không còn tình cảm, do đó cả hai đều yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thê kéo dài. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

- Về con chung: Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K có 01 con

chung tên Trần Minh A1, sinh ngày 09/10/2015. Hai bên thống nhất giao con chung tên Trần Minh A1 cho bà Mai Ngọc Phương A trực tiếp nuôi dưỡng.

Hàng tháng, ông Trần Nhật K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số

tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, thực hiện vào ngày 15 của mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần

Nhật K tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà

Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà A, ông K đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016503 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K đã nộp đủ lệ phí.

Xét thỏa thuận nêu trên của bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K là phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kê từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thê như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Ngọc Phương A, sinh năm 1987 và ông

Trần Nhật K, sinh năm 1991 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2014, quyên số 01/2014 ngày

03/12/2014 của Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kê từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K có 01 con

chung tên Trần Minh A1, sinh ngày 09/10/2015. Hai bên thống nhất giao con chung tên Trần Minh A1 cho bà Mai Ngọc Phương A trực tiếp nuôi dưỡng.

Hàng tháng, ông Trần Nhật K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số

tiền 3.000.000 (Ba triệu đồng)/tháng, thực hiện vào ngày 15 của mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Kê từ khi quyết định có hiệu lực và người có đơn yêu cầu thi hành án mà

người phải thi hành án chưa thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền gốc và khoảng thời gian chậm thi hành án.

Các bên thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi

dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đê cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con

thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui

định của pháp luật, Tòa án có thê quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự khai không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Mai Ngọc

Phương A và ông Trần Nhật K phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà A, ông K đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016503 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Ngọc Phương A và ông Trần Nhật K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ