vanban.org

Quyết định 662/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Linh C và anh Trần M. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần M C1, sinh ngày 12/9/2020. Giao cháu C1 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh M cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 10/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi Minh"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 662/2021/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA – TP. HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 638/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/9/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Chị Trương Linh C, sinh năm 1989; HKTT: 105 ngõ 622 M Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội;

2- Anh Trần M, sinh năm 1989; HKTT: 33 Đặng Văn Ngữ, phường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Linh C và anh Trần M kết hôn ngày 25/9/2019 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 3/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung. Anh M, chị C xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần M C1, sinh ngày 12/9/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu C1 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh M cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nhà ở, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trương Linh C và anh Trần M phải chịu lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Linh C và anh Trần M.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần M C1, sinh ngày 12/9/2020. Giao cháu C1 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh M cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Trần M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nhà ở, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2- Về lệ phí: Chị Trương Linh C và anh Trần M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 69043 ngày 22/9/2021 tại C cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Chị C và anh M đã nộp đủ lệ phí.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ