vanban.org

Quyết định 661/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: * Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bình - Tuyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 661/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 27 tháng 09 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 09 năm 2024;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 633/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1968

Và Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1971 Cùng hộ khẩu thường trú và cùng trú tại: Số 1 ngách 91/38 ngõ T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/11/1997, tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh H. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại số 1 ngách 91/38 ngõ T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện mặc dù sống cùng nhà nhưng vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.

Nay anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Bình N, sinh ngày 25/02/1999 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 09/07/2006. Ly hôn, các con đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung:

Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

* Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng 02 con chung là Nguyễn Bình N, sinh ngày 25/02/1999 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 09/07/2006. Ly hôn, các con đã trưởng thành đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Anh Nguyễn Thanh B và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0024274 ngày 18/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ