- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Hùng - Thoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 661/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 828/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Thanh H, sinh năm 1968;
- Bà Lê Thị KT, sinh năm 1963; Cùng đăng ký thường trú tại: X, khu phố BĐ1, phường BH, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Bình Hòa, thành phố Thuận An theo giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển số 1 ngày 04/7/2000. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT có 02 người con chung tên Phạm Lê N, sinh năm 1993 và Phạm Lê Q, sinh năm 1995 hiện đã trưởng thành. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung tên Phạm Lê N, sinh năm 1993 và Phạm Lê Q, sinh năm 1995 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Thanh H và bà Lê Thị KT phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012883 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thuận An; - Chi cục THADS Tp. Thuận An; - UBND P. Bình Hòa, Tp. Thuận An; (Giấy CNKH số 80 quyển số 1 ngày 04/7/2000); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Quân |