- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 661/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 756/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị N – sinh năm 2002
Nơi thường trú: Thôn Đ, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Số nhà 3 ngõ 79, tổ 1 Y, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Hà Trọng H – sinh năm 1996
Nơi thường trú và nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Hà Trọng H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 23/6/2020 tại UBND xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Mâu thuẫn đỉnh điểm từ tháng 12/2022, chị Nhung đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ tại Y, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó. Chị N, anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn. Đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Chị N, anh H có 01 con chung Hà Thị Tường V– sinh ngày 15/10/2020. Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Hà Trọng H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hà Thị Tường V – sinh ngày 15/10/2020 cho anh H trực tiếp chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai số 0010776 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa (ĐKKH số 50 ngày 23/6/2020); - Chi cục THA dân sự quận Hoàng Mai; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |