- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 660/2022/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 619/2022/TLST/ HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Quang T, sinh năm 1985; địa chỉ: Lô B3 Khu quy hoạch T, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
2. Chị Võ Thị Song P, sinh năm: 1984; địa chỉ: Lô B3 Khu quy hoạch T, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 30/3/2010, tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Q. Sau khi kết hôn, anh T và chị P chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian dài. Đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hay gây gổ nhau, làm cho tình cảm vợ chồng phai nhạt dần. Do mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên anh T và chị P tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị P xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 01/6/2019, hiện đang ở với chị P. Hai bên thỏa thuận giao cháu Quỳnh A cho chị P tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P tạm thời không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh T và chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh T và chị P cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004466 ngày 26/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 09 tháng 9 năm 2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 01/6/2019 cho chị Võ Thị Song P tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P tạm thời không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T và chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004466 ngày 26/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Quang T và chị Võ Thị Song P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND TP Huế; - UBND phường Đ, Tp Đ (ĐKKH số 18 ngày 30/3/2010) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |