- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VĐK- VTB CNTTLH"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Toµ ¸n nh©n d©n THỊ!XÃ MỸ hµO TØnh Hng Yªn ---o0o--- Sè 66/2022/QĐCNTTLH |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!BÊN!THAM!GIA!HOÀ!GIẢI!TẠI!TOÀ!ÁN! ! Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82,83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh V Đ K, sinh năm: 1981 có địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Th V, phường M Đ, thị xã M H, tỉnh H Y và chị V Th B, sinh năm: 1991 có địa chỉ nơi cư trú: Thôn L Đ, xã V H, huyện B Gi, tỉnh H D. Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu về việc công nhận thuận tình ly hôn , con chung và sự thoả thuận của đương sự đề ngày 13 tháng 6 năm 2022 của anh V Đ K, sinh năm: 1981 có địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Th V, phường M Đ, thị xã M H,tỉnh H Yvà chị V Th B, sinh năm: 1991 có địa chỉ nơi cư trú: Thôn L Đ, xã V H, huyện B Gi, tỉnh H D. Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người!yêu!cầu: Anh V Đ K, sinh năm: 1981 Địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú : Tổ dân phố Th V, phường M Đ, thị xã M H, tỉnh Hưng Yên.
Chị V Th B, sinh năm: 1991 Địa chỉ Hộ khẩu thường trú :Tổ dân phố Th V, phường M Đ, thị xã M H, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ nơi cư trú:Thôn L Đ, xã V H, huyện B Gi, tỉnh H D Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan:! Cháu V Đ Nh, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2017 Đại diện theo pháp luật của cháu V Đ Nh, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2017: Anh V Đ K, sinh năm: 1981 Đều có địa chỉ Hộ khẩu thương trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Th V, phường M Đ, thị xã M H, tỉnh Hưng Yên. -Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TOÀ!ÁN: Việc thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT!ĐỊNH!
!
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau: 1.1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh V Đ K và chị V Th B. 1.2- Về con chung: Anh K và chị B xác định vợ chồng sinh được 01 con chung là V Đ Nh, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2017. Anh chị thoả thuận thống nhất giao cháu V Đ Nh cho anh V Đ K nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu Nh thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K và chị B thoả thuận thống nhất chị B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh K. Chị B cã quyÒn th¨m vµ ch¨m sãc con chung; kh«ng ai ®îc c¶n trë chị B thùc hiÖn quyÒn nµy. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. 1.3- Về tài sản chung: Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4- Về vay nợ: Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.5 - Về !ruộng nông nghiệp, công sức : anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
!
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - VKSND thị xã M H - Chi cục T.H.A DS thị xã M H - UBND phường M Đ, thị xã M H - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM!PHÁN Hoàng!Tuấn!Trọng |