vanban.org

Quyết định 66 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Ngọc H. 2.

Về con chung: Giao cho anh Bùi Ngọc H nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Ngọc Hòa, sinh ngày 24/12/2009 và Bùi Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 22/4/2013. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 66/2019/Q§ST-
HNG§
2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 325/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn Làng Sai, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn Lương Tân, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn Làng Sai, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Bùi Ngọc H nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Ngọc Hòa, sinh ngày 24/12/2009 và Bùi Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 22/4/2013. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị H thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị H và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002263 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng số tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ