- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị L-Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn : Chị Triệu Thị L- Sinh năm 1988
Trú tại: Xóm B, xã T P, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Lê Văn S - Sinh năm 1985
Trú tại: Xóm B, xã T P, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch huyện Đà Bắc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình - Đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Bình N, Giám đốc Phòng giao dịch huyện Đà Bắc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình - Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Đinh H, Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Đà Bắc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Triệu Thị L, sinh năm 1988; trú tại: Xóm B, xã T P, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và anh Lê Văn S , sinh năm 1985; trú tại: Xóm Bon, xã Tân Pheo, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Triệu Thị L và anh Lê Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Lê Văn T, sinh ngày 04/01/2009 và con Lê Văn T, sinh ngày 16/6/2012 cho anh Lê Văn S nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Giao con Lê Thị V, sinh ngày 01/02/2005 cho chị Triệu Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Lê Văn S và chị Triệu Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Sâm, chị L thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Triệu Thị L và anh Lê Văn S chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Triệu Thị L chịu trách nhiệm trả nợ khoản vay 8.000.000đ (Tám triệu đồng) do anh Lê Văn S đứng tên vay vào ngày 09/3/2012 theo hợp đồng tín dụng số 1700028618 của Phòng giao dịch huyện Đà Bắc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình. Chị Triệu Thị L đã thanh toán cả tiền vay gốc và lãi phát sinh cho Phòng giao dịch huyện Đà Bắc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình ngày 21/10/2018 số tiền là 9.580.565đ.
- Về án phí: Chị Triệu Thị L tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004981 ngày 26 tháng 9 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình; chị L được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đà Bắc; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã TP, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mông Thị Dung |