- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T-Hoàng Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T và anh Hoàng Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:66/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2026/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1992, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn M, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: anh Hoàng Ngọc M, sinh năm 1993, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T và anh Hoàng Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Hoàng Ngọc Minh thuận T1 ly hôn.
- Về nuôi con chung: anh Hoàng Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc Bảo V, sinh ngày 25/9/2021 và cháu Hoàng Ngọc Bảo A, sinh ngày 16/3/2019. Chị Lê Thị T2 phải cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Ngọc Bảo V và cháu Hoàng Ngọc Bảo A mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Hoàng Ngọc Bảo V và cháu Hoàng Ngọc Bảo A thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0000770 ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - UBND xã Nam Hải Lăng; - Công an xã Nam Hải Lăng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Tổ HC- TP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoan |