vanban.org

Quyết định 66/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 14 tháng 5 năm 2010 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2026/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo Q, sinh năm 1982.

Trú tại: Thôn L, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Nguyễn Châu T, sinh năm 1983.

Trú tại: Thôn L, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 14 tháng 5 năm 2010 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T thuận tình ly hôn.

Về quan hệ nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T thống nhất có 03 người con chung là cháu Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2010; cháu Nguyễn Châu T1, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2013; cháu Nguyễn Châu Q1, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2016. Hiện nay chị Nguyễn Thị Thảo Q đang nuôi dưỡng các con chung nêu trên. Chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T thống nhất giao các con chung nêu trên cho chị Nguyễn Thị Thảo Q trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thảo Q không yêu cầu anh Nguyễn Châu T cấp dưỡng nuôi con con. Anh Nguyễn Châu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Nguyễn Châu T không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Nguyễn Thị Thảo Q. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T đều có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Thảo Q và anh Nguyễn Châu T thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thảo Q tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thảo Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000295 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên còn hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thảo Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ