- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà K Thị R và ông K’ Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 86/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà K Thị R – Sinh năm 1988. Bị đơn: Ông K’ Văn B – Sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã ĐGiang, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà K Thị R và ông K’ Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà K Thị R được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung tên K’ Hữu Kh – Sinh ngày 06/01/2009; K’ Thái Đình A – Sinh ngày 09/8/2013 và K’ Thái Ng Anh – Sinh ngày 30/3/2018. Về mức cấp dưỡng và phương thức nuôi con: Ông K’ Văn B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà K Thị R không yêu cầu ông K’ Văn B cấp dưỡng nuôi 03 con chung tên K’ Hữu Kh – Sinh ngày 06/01/2009; K’ Thái Đình A – Sinh ngày 09/8/2013 và K’ Thái Ng Anh – Sinh ngày 30/3/2018. Về tài sản và nợ: Bà K Thị R, ông K’ Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Bà K Thị R tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà K Thị R số tiền 150.000đ do bà K Thị R đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003908 ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông K’ Văn B không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Võ Văn |