vanban.org

Quyết định 66/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm H với ông Trần Hoài P. 2.

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm H với ông Trần Hoài P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Trần Hoài T, sinh ngày 23/12/2012. Khi ly hôn bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Trần Hoài T; việc thỏa thuận phù hợp nguyện vọng Trần Hoài T. Sau khi ly hôn, ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm H với ông Trần Hoài P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2026/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Trần Hoài P, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm H với ông Trần Hoài P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm H với ông Trần Hoài P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Trần Hoài T, sinh ngày 23/12/2012. Khi ly hôn bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Trần Hoài T; việc thỏa thuận phù hợp nguyện vọng Trần Hoài T. Sau khi ly hôn, ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông P có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Hoài T mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Bà H và ông P tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà H và ông P khai không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Cẩm H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và tự nguyện nộp thay cho ông Trần Hoài P 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006277 (Ký hiệu: BLTU/26E), ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà H phải chịu, do đó bà H không phải nộp. Ông Trần Hoài P không phải nộp án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ