- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Hoài T, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Ấp H, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí B, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Khóm K, Phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Tâm D, sinh ngày 28/11/2024 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông B phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lương Thị Hoài T và ông Nguyễn Chí B mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, bà Lương Thị Hoài T đồng ý nộp thay án phí cho ông Nguyễn Chí B, do đó bà Lương Thị Hoài T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã đóng theo biên lai thu số 0001804 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Nhị Long, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |