vanban.org

Quyết định 66/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh H và bà Trương Thị Hồng D. 2.

Về con chung: Giao con chung tên Lê Trương Minh N, sinh ngày 21/12/2009 cho ông H nuôi dưỡng và giao con chung tên Lê Trương Minh N1, sinh ngày 23/3/2011 cho bà D nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con ông H, bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông H, bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh H - Trương Thị Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh H và bà Trương Thị Hồng D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1–VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa; * Nguyên đơn: Lê Thanh H, sinh ngày 10/4/1984, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ số C, khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Trương Thị Hồng D, sinh ngày 08/4/1984, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ số C, khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh H và bà Trương Thị Hồng D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Trương Minh N, sinh ngày 21/12/2009 cho ông H nuôi dưỡng và giao con chung tên Lê Trương Minh N1, sinh ngày 23/3/2011 cho bà D nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con ông H, bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông H, bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con trẻ khi cần thiết có thể thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0000034, ngày 05/01/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long; số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho ông H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ