- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Trần Quang V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 389/2025/TLST/HNGĐ
ngày 30 tháng 10 năm 2025; giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị T; sinh năm 1982
Căn cước công dân số … do Bộ công an cấp ngày ….
Nơi cư trú: Tổ 4 X, phường Y, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Trần Quang V; sinh năm 1980
Căn cước công dân số … do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày ….
Nơi cư trú: Tổ 4 X, phường Y, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Trần Quang V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Trần Quang V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trương Thị T và ông Trần Quang V có 02 (hai) con chung là cháu Trần Thị Minh H, sinh ngày 19/12/2005 và cháu Trần Quang H, sinh ngày 04/08/2014. Giao con chung là cháu Trần Quang H cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông V cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Quang H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2026 đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi. Đối với con chung là cháu Trần Thị Minh H đã trưởng thành và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đồng thời, ông V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị T và ông Trần Quang V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trương Thị T và ông Trần Quang V mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Trần Quang V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông V. Tổng cộng bà T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003196 ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 1 – Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; (GCNKH số 78, quyển số 01/2005 ngày 17/6/2005) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Liên |