- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Th - Lê Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 182/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trần Th, sinh năm: 1960 Nơi cư trú: thôn Đức Ph, xã Bù Đ, thành phố Đồng Nai
- Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm: 1965
bà Lê Thị M, sinh năm: 1966
anh Nguyễn Phi H, sinh năm: 1991 Cùng nơi cư trú: thôn Đức Ph, xã Bù Đ, thành phố Đồng Nai 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Nguyễn Ngọc S, bà Lê Thị M, anh Nguyễn Phi H đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn ông Trần Th số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Thời hạn trả chậm nhất là ngày 05/8/2026. Đến hạn trả nợ mà bị đơn ông Nguyễn Ngọc S, bà Lê Thị M, anh Nguyễn Phi H không trả hoặc trả không đủ thì phải chịu tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Nguyễn Phi H nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.000.000 đồng. Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Ngọc S được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đồng Nai; - VKS khu vực 12 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƯƠNG HẠNH |