vanban.org

Quyết định 66/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X Trụ sở: X, Y, Z. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Việt A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 389/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/01/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X

Trụ sở: X, Y, Z.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1994

Căn cước công dân số xxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/06/2020.

Địa chỉ: A, B, C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tạm tính đến hết ngày 26/01/2026, anh Nguyễn Việt A còn nợ Ngân hàng X theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng, phát hành thẻ tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng ưu tiên ngày 24/12/2021 và Điều kiện giao dịch chung của X tổng số tiền là: 810.902.480 đồng (tám trăm mười triệu, chín trăm linh hai nghìn, bốn trăm tám mươi đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc: 359.970.502 đồng (ba trăm năm mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi nghìn, năm trăm linh hai đồng), nợ lãi: 450.931.978 đồng (bốn trăm năm mươi triệu, chín trăm ba mươi mốt nghìn, chín trăm bảy mươi tám đồng).

2.2. Về phương án trả nợ:

- Anh Nguyễn Việt A có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 26/01/2026 là: 810.902.480 đồng (tám trăm mười triệu, chín trăm linh hai nghìn, bốn trăm tám mươi đồng) cho Ngân hàng X.

- Anh Nguyễn Việt A tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Điều kiện giao dịch chung của X kể từ ngày 27/01/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.

2.3. Trường hợp anh Nguyễn Việt A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của anh Nguyễn Việt A để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu ½ mức án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Việt A chịu toàn bộ án phi dân sự sơ thẩm số tiền là 18.163.537 đồng. (mười tám triệu, một trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm ba mươi bảy đồng).

Hoàn trả Ngân hàng X số tiền 16.748.299 đồng (mười sáu triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn, hai trăm chín mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0014786 ngày 04/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ