vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Thảo và anh Phạm Quốc Tâm.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Bùi Thị Thu Thảo nhận nuôi dưỡng con chung tên Phạm Bùi Thảo Trân, sinh ngày 07/5/2024. Anh Phạm Quốc Tâm phải cấp dưỡng tiền cho chị Thảo nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 10 năm 2025 trở đi cho đến khi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu Thảo-Phạm Quốc Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Thảo và anh Phạm Quốc Tâm.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu Thảo, sinh ngày 04/9/1995

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ thường trú: Thôn An Hậu, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Phạm Quốc Tâm, sinh ngày 15/02/1995

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ thường trú: Thôn An Hậu, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai.

Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Ân Phong, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Thảo và anh Phạm Quốc Tâm.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Bùi Thị Thu Thảo nhận nuôi dưỡng con chung tên Phạm Bùi Thảo Trân, sinh ngày 07/5/2024. Anh Phạm Quốc Tâm phải cấp dưỡng tiền cho chị Thảo nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 10 năm 2025 trở đi cho đến khi con chung Phạm Bùi Thảo Trân đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Thảo, anh Tâm không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thảo nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ bằng tổng cộng là 300.000 đồng, được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002159, ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân xã Ân Phong, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (nay là Uỷ ban nhân dân xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án.

4.1. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ