- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài L1, sinh năm: 1999 và anh Trần Thiện L2, sinh năm: 1994.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VÀ SỰ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài L1, sinh năm: 1999; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/8/2024 tại Bộ Công an; nơi thường trú: Xã VL, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Trần Thiện L2, sinh năm: 1994; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Xã PL, thành phố Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Trần Hoài L3 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Nguyễn Thị Hoài L1: Bà Phạm Thị Thùy Trang là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đinh;
Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài L1, sinh năm: 1999 và anh Trần Thiện L2, sinh năm: 1994.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài L1 và anh Trần Thiện L2 có 01 người con chung là cháu Trần Hoài L3, sinh ngày 14/10/2022. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Trần Hoài L3 cho anh Trần Thiện L2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Nguyễn Thị Hoài L1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Hoài L3 đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Hoài L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh Trần Thiên L2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Hoài L1 chậm thi hành khoản tiền trên thi hàng tháng chị L1 còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hoài L1 và anh Trần Thiện L2 đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hoài L1 và anh Trần Thiện L2 đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị L1 phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên L2i thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000202 ngày 10/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế (thuộc Thi hành án dân sự thành phố Huế); Chị L1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND xã Phú Lộc, TP Huế; (Đăng ký kết hôn ngày 08/6/2022) - Đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |