vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-HNGĐCT, ngày 17 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Ông Nguyễn Tuấn N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: 182, Nguyễn Đệ, phường An Thới, quận BT, TP. CT. (Nay là số 182, đường Nguyễn Đệ, phường BT, TP. CT).

2/ Bà Lê Nguyễn Thúy H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ 6, khu vực 3, phường Bùi Thị Xuân, TP. QN, tỉnh BĐ. (Nay là Tổ 6, khu vực 3, phường QN, tỉnh GL).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H do quen biết tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại tại UBND phường An Thới, quận BT, thành phố CT ngày 14/12/2021. Quá trình hôn nhân, ông bà không có con chung. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cãi vã, cả hai đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, hạnh phúc không còn, nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H là phù hợp.

Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[

4] Về lệ phí: Ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H nộp theo biên lai thu số 0000176 ngày 24/4/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố CT thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Tuấn N và bà Lê Nguyễn Thúy H nộp theo biên lai thu số 00000328 ngày 19/6/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố CT nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – CT thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ