- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2025/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1986
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1979
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Ngải K, xã Chuyên M, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Quốc Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Quốc Đ có hai con chung là Nguyễn Mạnh P sinh ngày 13/7/2006 và Nguyễn Bảo N sinh ngày 13/10/2012; cháu P đã trưởng thành không đề nghị Tòa xét. Giao cháu N cho anh Nguyễn Quốc Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngô Thị L đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
Chị Ngô Thị L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Ngô Thị L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và tự nguyện sung ngân sách nhà nước 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Sau khi đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002451 ngày 30/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Hà Nội, chị L đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quang |