- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc D và bị đơn ông Đặng Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 105/2025/TLST-HN&GĐ ngày 18/9/2025 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 2005; Địa chỉ: Thôn P xã P, tỉnh Đồng Nai.
+ Bị đơn: Ông Đặng Ngọc T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc D và bị đơn ông Đặng Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Đặng Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Đặng Ngọc T chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Ngọc Tr, sinh ngày 20/11/2023 cho bà Lê Thị Ngọc D trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đặng Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 5.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Tr trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001360 ngày 18/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đồng Nai, Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Phòng THADS Khu vực 11- Đồng Nai; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Tấn Trường |