- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Trịnh Thị Thục T và anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thục T, sinh năm 1997
Trú tại: Xóm ĐT, xã ĐT, huyện YT, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT: Xóm ĐT, xã ĐT, huyện YT, tỉnh Nghệ An.
Hiện trú tại: Xóm 21, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trịnh Thị Thục T và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trịnh Thị Thục T và anh Nguyễn Văn D thống nhất giao con chung Nguyễn Đức D, sinh ngày 23/5/2019 và Nguyễn Kim N, sinh ngày 22/3/2023 cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Đức D, sinh ngày 12/11/2021 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T và anh D vì không ai có yêu cầu.
Chị T, anh D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
2.2 Về tài sản chung: Chị T và anh D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Trịnh Thị Thục T thoả thuận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005980 ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - CCTHADS huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã ĐT (Nơi ĐKKH); - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |