vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn V, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 115, thôn 13, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng). Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1974 và ông Phạm Quốc V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 56 đường P, tổ 15, thị trấn D, hu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-DSL, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Biên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Đức Minh

Bà Đỗ Thị Thương Huyền

- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 463 Bộ luật dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, cụ thể là:

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và bị đơn thoả thuận: Ông Trịnh Đình V có trách nhiệm trả cho ông Đỗ Văn V và bà Nguyễn Thị D số tiền vay còn nợ là 120.000.000 đồng; ông V và bà D không yêu cầu tính lãi; Về án phí: ông Văn tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn V, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 115, thôn 13, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng).

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1974 và ông Phạm Quốc V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 56 đường P, tổ 15, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã D, tỉnh Lâm Đồng); Văn bản uỷ quyền ngày 13/12/2024.

- Bị đơn: Ông Trịnh Đình V, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn 9, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã Bảo L1, tỉnh Lâm Đồng).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 109/18/3 đường L, tổ 25, phường 2 B, tỉnh Lâm Đồng; Văn bản uỷ quyền ngày 18/9/2025.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trịnh Đình V có trách nhiệm trả cho ông Đỗ Văn V và bà Nguyễn Thị D số tiền vay còn nợ là 120.000.000 đồng, ông V và bà D không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Trịnh Đình V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 6.000.000 đồng; Ông Đỗ Văn V bà bà Nguyễn Thị D được nhận lại số tiền 5.355.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0004696 ngày 21/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân dự huyện B (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 - Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ