vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V – Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: số 89 L H, phường Đ Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng - Ủy quyền cho ông Phạm Minh Ph – chuyên viên quản lý khách h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCPVN T V - Trần Xuân Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án của UBTVQH 14.

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 542/2025/DSST ngày 19 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V – Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: số 89 L H, phường Đ Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng - Ủy quyền cho ông Phạm Minh Ph – chuyên viên quản lý khách hàng. Địa chỉ: Tòa nhà V H, số 78 D V H, phường D V H, quận C G, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trần Xuân Tr, sinh năm 1992. Địa chỉ: TT Tr quân sự Bộ tư lệnh thủ đô Hà Nội, phường T Th, thành phố Hà Nội. HKTT: khu V Ph 3, xã C Kh, tỉnh Ph Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trần Xuân Tr có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng vay vốn LN 2311271025960, số HS giải ngân ngày 28/11/2023, thời hạn vay 60 tháng, vay tiêu dùng cá nhân, ngày vi phạm 15/12/2023. Nợ gốc là 623.464.678 đồng; nợ lãi là 280.174.203 đồng, tính đến 25/10/2023. Tổng số tiền cả gốc và lãi là 903.638.881 đồng ( Chín trăm linh ba triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi mốt đồng ).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật anh Trần Xuân Tr còn phải tiếp tục chịu khoản lĩa quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Tr hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. -Về án phí: Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V số tiền 19.540.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0016996 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội. Anh Trần Xuân Tr phải chịu số tiền 19.540.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ