vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mỹ P, sinh năm 1998; địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện L, tỉnh P. Chỗ ở hiện tại: Khu 12, xã S, huyện L, tỉnh P. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1988, địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện L, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P xin ly hôn với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2024/ QĐST-HNGĐL, ngày 28 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH P

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Hà Thanh Phong

2. Ông: Nguyễn Ngọc Tâm

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên– Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mỹ P, sinh năm 1998; địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện L, tỉnh P. Chỗ ở hiện tại: Khu 12, xã S, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1988, địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện L, tỉnh P.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Mỹ P và anh Nguyễn Trọng H.

3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 31/01/2021 cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Khánh N, sinh ngày 09/10/2018 cho anh Nguyễn Trọng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Bùi Thị Mỹ P và anh Nguyễn Trọng H đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Mỹ P xin chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Bùi Thị Mỹ P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001554 ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Mỹ P số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ