- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ánh"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24/6/2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2024/QĐST - HNGĐ | L, ngày 04 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24/6/2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A, sinh năm 1994. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986. Đều nơi cư trú: Thôn K, T, huyện L, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 55,58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/6/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn C. * Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn C: Giao hai cháu là cháu Nguyễn Phúc V, sinh ngày 15/02/2016 và cháu Nguyễn Thành Q, sinh ngày 06/10/2018 cho chị A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn C: Chị A phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp theo biên lai số: 0003117, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh B. Trả lại chị A tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã M; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Hà |