vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lành - Đặng Khắc Long tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2024/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh N.

- Bị đơn: Anh Đặng Khắc L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L có 02 con chung gồm: Đặng Khắc H, sinh 03/5/2009 và Đặng Khắc Q, sinh ngày 02/01/2013. Nay ly hôn các bên thoả thuận giao 02 con chung: Đặng Khắc H và Đặng Khắc Q cho anh Đặng Khắc L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Đặng Khắc L chưa yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp đưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị L

Chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị Nguyễn Thị L lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Đặng Khắc L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đặng Khắc L tự thoả thuận với nhau và đề nghị Toà án ghi nhận như sau:

Giao cho anh Đặng Khắc L được quyền sở hữu, sử dụng 01 ngôi nhà ống lợp ngói, diện tích 100 m2 gắn với quyền sử dụng đất thửa đất số 2243 thuộc bản đồ số 12, diện tích 479,7 m2 tại xóm Hoà Bình, xã Giang Sơn Đông, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An mang tên chủ sử dụng đất Đặng Khắc L và Nguyễn Thị L

2.4. Về án phí: Các đương sự thoả thuận: chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009483 ngày 06 tháng 5 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ