- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Hằng E-Trang Thanh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Hằng E và anh Trang Thanh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 66/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hằng E, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số A, ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trang Thanh V, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Số A, ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Hằng E và anh Trang Thanh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Hằng E trực tiếp nuôi cháu Trang Thanh V1, sinh ngày 23/10/2012 hiện nay đang sống chung với chị Hằng E; anh Trang Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Hằng E không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, cha, mẹ là người không trực tiếp nuôi con có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Huỳnh Thị Hằng E và anh Trang Thanh V trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
- Về nghĩa vụ nộp án phí: Án phí ly hôn chị Huỳnh Thị Hằng E tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000xxxx, ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre nên chị Huỳnh Thị Hằng E được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA) (1b); - VKSND huyện C (2b); - Chi cục THADS huyện C (1b); - UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (ĐKKH số: xx, ngày 28/11/2012 (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ vụ án, VT (3b). | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |